CHỦ ĐỀ NĂM HỌC

“Năm học tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Xây dựng và tập trung thực hiện 05 nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau :


1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục.
2. Đổi mới quản lý giáo dục.
3. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục.
4. Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
5. Tiếp tục phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.

Tiện ích-Tham khảo

Hộp thư báo cáo nội bộ

Nội dung

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

    Tin Nhắn Nhanh

    Lễ tổng kết năm học: 2012 * 2013

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Đức Tín.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuan kien thuc toan 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: BGD
    Người gửi: Nguyễn Long Phi
    Ngày gửi: 16h:28' 13-09-2009
    Dung lượng: 157.5 KB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    lớp 8

    Chủ đề

    Mức độ cần đạt
    Ghi chú
    
    I. Nhân và chia đa thức
    1. Nhân đa thức
    - Nhân đơn thức với đa thức.
    - Nhân đa thức với đa thức.
    - Nhân hai đa thức đã sắp xếp.

    
    Về kỹ năng:
    Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân:
    A(B + C) = AB + AC
    (A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD,
    trong đó: A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số.








    

    - Đưa ra các phép tính từ đơn giản đến mức độ không quá khó đối với học sinh nói chung. Các biểu thức đưa ra chủ yếu có hệ số không quá lớn, có thể tính nhanh, tính nhẩm được.
    Ví dụ. Thực hiện phép tính:
    a) 4x2 (5x3 + 3x ( 1);
    b) (5x2 ( 4x)(x ( 2);
    c) (3x + 4x2 ( 2)( (x2 +1 + 2x).
    - Không nên đưa ra phép nhân các đa thức có số hạng tử quá 3.
    - Chỉ đưa ra các đa thức có hệ số bằng chữ (a, b, c, …) khi thật cần thiết.
    
    2. Các hằng đẳng thức đáng nhớ
    - Bình phương của một tổng. Bình phương của một hiệu.
    - Hiệu hai bình phương.
    - Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu.
    - Tổng hai lập phương. Hiệu hai lập phương.


    Về kỹ năng:
    Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức:
    (A ( B)2 = A2 ( 2AB + B2,
    A2 ( B2 = (A + B) (A ( B),
    (A ( B)3 = A3 ( 3A2B + 3AB2 ( B3,

    A3 + B3 = (A + B) (A2 ( AB + B2),
    A3 ( B3 = (A ( B) (A2 + AB + B2),
    trong đó: A, B là các số hoặc các biểu thức đại số.

     - Các biểu thức đưa ra chủ yếu có hệ số không quá lớn, có thể tính nhanh, tính nhẩm được.
    Ví dụ. a) Thực hiện phép tính:
    (x2 ( 2xy + y2)(x ( y).
    b) Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
    (x2 ( xy + y2)(x + y) ( 2y3 tại x = và y =
    - Khi đưa ra các phép tính có sử dụng các hằng đẳng thức thì hệ số của các đơn thức thường là số nguyên.

    
    3. Phân tích đa thức thành nhân tử
    - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
    - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
    - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.
    - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp.

    
    Về kỹ năng:
    Vận dụng được các phương pháp cơ bản phân tích đa thức thành nhân tử:

    + Phương pháp đặt nhân tử chung.

    + Phương pháp dùng hằng đẳng thức.





    + Phương pháp nhóm hạng tử.


    + Phối hợp các phương pháp phân tích thành nhân tử ở trên.




     Các bài tập đưa ra từ đơn giản đến phức tạp và mỗi biểu thức thường khô
     
    Gửi ý kiến