Lễ tổng kết năm học: 2012 * 2013
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Đức Tín.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HD XET TNTHCS 2010

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:02' 18-05-2010
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:02' 18-05-2010
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH XÉT TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
I/ Cài đặt chương trình xét tốt nghiệp THCS 2009-2010 vào máy.
Phòng sao gởi VISUAL FOX và TNTHCS_2010 trên hộp thư điện tử của các trường (......moet.edu.vn)
Kiểm tra trên máy có Visual fox chưa, nếu chưa thì setup vào máy. Số seri là toàn bộ số 1.
Copy thư mục TNTHCS_2010 vào D: ( lưu ý vào thư mục gốc D: )
Đến tập tin D:TNTHCS_2010qlhs.FXP ( Đây là tập tin chính quản lý chương trình xét TN ) gởi ra desktop làm biểu tượng để chạy chương trình.
II/ QUY ƯỚC MÃ GIÁO DỤC ĐỨC LINH : 71515
Mã các trường phải hai chữ số sau cùng của phòng Giáo dục và ghép với 01, 02, 03 cho đến hết các trường có trong huyện :
THCS Trà Tân : 1501 THCS Tân Hà : 1502 THCS Đức Hạnh : 1503
THCS Võ Đắt : 1504 THCS Đức Chính : 1505 THCS Nam Chính: 1506
THCS Vũ Hòa : 1507 THCS Võ Xu : 1508 THCS Mê Pu : 1509
THCS Sùng Nhơn : 1510 THCS Đa Kai : 1511 THCS Đức Tín : 1512
THCS Đông Hà : 1513
Mã số giáo viên chủ nhiệm các lớp gồm 6 chữ số: 4 chữ số đầu là mã của trường, 2 chữ số còn lại là số thứ tự các lớp 9 có trong trường.
Ví dụ: các giáo viên chủ nhiệm của trường THCS Trà Tân ( có mã số 1501 ) là 150101, 150102, …….. cho đến hết tất cả các lớp có trong trường đó.
Mã lớp : Theo tên lớp của trường . Ví dụ : 9A, 9B hoặc 9_1, 9_2 v.v…
Bước 1: Chọn menu hệ thống, nhập tất cả giáo viên chủ nhiệm của trường vào bảng đăng ký GVCN.
Bước 2: Chọn Menu Tốt nghiệp THCS.
a/ Nhập danh sách học sinh:
- Chọn lớp, mã học sinh theo thứ tự từng lớp từ 01, 02, … cho đến hết.
- Tất cả học sinh phải có đăng ký nguyện vọng thi tuyển vào lớp 10
Nhập ban theo đơn dự tuyển của học sinh, quy ước A: Cơ bản, B: Ban khoa học tự nhiên, C: Ban Khoa học xã hội. ( có sẵn trên form nhập lý lịch học sinh)
- Nơi sinh chỉ nhập huyện, tỉnh hoặc chỉ nhập tỉnh, viết bằng chữ thường và enter để chương trình tự đổi thành chữ viết hoa. Ngăn cách dấu phẩy và khoảng trắng giữa huyện và tỉnh. Ví dụ : Đức Linh, Bình Thuận ; Vũ Thư, Thái Bình
- Nhập điểm ưu tiên, khuyến khích tuỳ theo diện học sinh được hưởng (tham khảo ở khung bên dưới) . Nếu học sinh có diện ưu tiên, khuyến khích thì phần ghi chú phải có giải thích vắn tắt như dân tộc, con TB>81%, giải ba 19/4, nghề giỏi, ….
Qui ước:
Con thương binh: Con TB Con bệnh binh: Con BB
Con Liệt sỹ: Con LS Dân tộc thiểu số: DTTS
Nghề phổ thông loại khá: N. khá Nghề phổ thông loại Trung bình: N.TB.
Giải nhì HSG 19/4: Nhì 19/4 . . .
Học sinh có nhiều điểm ưu tiên khuyến khích thì tổng điểm không được quá 5 điểm
- Sau khi đã nhập xong một lớp chọn tên lớp kế tiếp và lập lại quy trình trên cho đến hết học sinh một lớp và tiếp tục cho đến hết học sinh các lớp có trong trường.
b/ Nhập kết quả học tập của học sinh:
- Chọn lớp, mã học sinh có ở khung bên trái, chương trình sẽ tự kết nối tên học sinh đã nhập ở các lớp.
- Nhập kết quả học tập của học sinh vào các ô điểm có tên ghi tương ứng.
Ví dụ: Muốn nhập điểm môn Toán là 6,5 thì nhập vào ô bên phải kế môn toán là 65 và enter, môn Lý là 10,0 thì nhập 10 và enter. . ., những môn có điểm nguyên <=10 thì nhập vào số đó và enter ví dụ môn toán 6,0 thì nhập 6 và enter là được.
Học sinh miễn thể dục, hoặc không học môn nào thì nhập vào ô đó điểm -1
- Sau khi nhập xong kết quả học tập của học sinh và kết quả xếp loại HT, HK lớp 9 chương trình sẽ báo kết quả xếp loại tốt nghiệp, người nhập có thể tự kiểm tra theo quy chế để xem việc nhập có thiếu sót không để chỉnh sửa cho đúng từng trường hợp cụ thể.
c/ Chọn menu Báo cáo kết quả để in một số danh sách sau:
- IN DANH SÁCH HỌC SINH DỰ XÉT TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
I/ Cài đặt chương trình xét tốt nghiệp THCS 2009-2010 vào máy.
Phòng sao gởi VISUAL FOX và TNTHCS_2010 trên hộp thư điện tử của các trường (......moet.edu.vn)
Kiểm tra trên máy có Visual fox chưa, nếu chưa thì setup vào máy. Số seri là toàn bộ số 1.
Copy thư mục TNTHCS_2010 vào D: ( lưu ý vào thư mục gốc D: )
Đến tập tin D:TNTHCS_2010qlhs.FXP ( Đây là tập tin chính quản lý chương trình xét TN ) gởi ra desktop làm biểu tượng để chạy chương trình.
II/ QUY ƯỚC MÃ GIÁO DỤC ĐỨC LINH : 71515
Mã các trường phải hai chữ số sau cùng của phòng Giáo dục và ghép với 01, 02, 03 cho đến hết các trường có trong huyện :
THCS Trà Tân : 1501 THCS Tân Hà : 1502 THCS Đức Hạnh : 1503
THCS Võ Đắt : 1504 THCS Đức Chính : 1505 THCS Nam Chính: 1506
THCS Vũ Hòa : 1507 THCS Võ Xu : 1508 THCS Mê Pu : 1509
THCS Sùng Nhơn : 1510 THCS Đa Kai : 1511 THCS Đức Tín : 1512
THCS Đông Hà : 1513
Mã số giáo viên chủ nhiệm các lớp gồm 6 chữ số: 4 chữ số đầu là mã của trường, 2 chữ số còn lại là số thứ tự các lớp 9 có trong trường.
Ví dụ: các giáo viên chủ nhiệm của trường THCS Trà Tân ( có mã số 1501 ) là 150101, 150102, …….. cho đến hết tất cả các lớp có trong trường đó.
Mã lớp : Theo tên lớp của trường . Ví dụ : 9A, 9B hoặc 9_1, 9_2 v.v…
Bước 1: Chọn menu hệ thống, nhập tất cả giáo viên chủ nhiệm của trường vào bảng đăng ký GVCN.
Bước 2: Chọn Menu Tốt nghiệp THCS.
a/ Nhập danh sách học sinh:
- Chọn lớp, mã học sinh theo thứ tự từng lớp từ 01, 02, … cho đến hết.
- Tất cả học sinh phải có đăng ký nguyện vọng thi tuyển vào lớp 10
Nhập ban theo đơn dự tuyển của học sinh, quy ước A: Cơ bản, B: Ban khoa học tự nhiên, C: Ban Khoa học xã hội. ( có sẵn trên form nhập lý lịch học sinh)
- Nơi sinh chỉ nhập huyện, tỉnh hoặc chỉ nhập tỉnh, viết bằng chữ thường và enter để chương trình tự đổi thành chữ viết hoa. Ngăn cách dấu phẩy và khoảng trắng giữa huyện và tỉnh. Ví dụ : Đức Linh, Bình Thuận ; Vũ Thư, Thái Bình
- Nhập điểm ưu tiên, khuyến khích tuỳ theo diện học sinh được hưởng (tham khảo ở khung bên dưới) . Nếu học sinh có diện ưu tiên, khuyến khích thì phần ghi chú phải có giải thích vắn tắt như dân tộc, con TB>81%, giải ba 19/4, nghề giỏi, ….
Qui ước:
Con thương binh: Con TB Con bệnh binh: Con BB
Con Liệt sỹ: Con LS Dân tộc thiểu số: DTTS
Nghề phổ thông loại khá: N. khá Nghề phổ thông loại Trung bình: N.TB.
Giải nhì HSG 19/4: Nhì 19/4 . . .
Học sinh có nhiều điểm ưu tiên khuyến khích thì tổng điểm không được quá 5 điểm
- Sau khi đã nhập xong một lớp chọn tên lớp kế tiếp và lập lại quy trình trên cho đến hết học sinh một lớp và tiếp tục cho đến hết học sinh các lớp có trong trường.
b/ Nhập kết quả học tập của học sinh:
- Chọn lớp, mã học sinh có ở khung bên trái, chương trình sẽ tự kết nối tên học sinh đã nhập ở các lớp.
- Nhập kết quả học tập của học sinh vào các ô điểm có tên ghi tương ứng.
Ví dụ: Muốn nhập điểm môn Toán là 6,5 thì nhập vào ô bên phải kế môn toán là 65 và enter, môn Lý là 10,0 thì nhập 10 và enter. . ., những môn có điểm nguyên <=10 thì nhập vào số đó và enter ví dụ môn toán 6,0 thì nhập 6 và enter là được.
Học sinh miễn thể dục, hoặc không học môn nào thì nhập vào ô đó điểm -1
- Sau khi nhập xong kết quả học tập của học sinh và kết quả xếp loại HT, HK lớp 9 chương trình sẽ báo kết quả xếp loại tốt nghiệp, người nhập có thể tự kiểm tra theo quy chế để xem việc nhập có thiếu sót không để chỉnh sửa cho đúng từng trường hợp cụ thể.
c/ Chọn menu Báo cáo kết quả để in một số danh sách sau:
- IN DANH SÁCH HỌC SINH DỰ XÉT TỐT NGHIỆP
 










Các ý kiến mới nhất